Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?
Study in the app →Japanese · JLPT Band 1 (N5) · Chapter 40
ともだちに でんわします Tôi gọi cho bạn
Nói về điện thoại và tin nhắn. Từ vựng: denwa, keitai, mēru, bangō, henji, kakeru, deru, okuru, ato de, moshi moshi. Ngữ pháp chính: trợ từ "ni" đánh dấu người mà bạn hướng tới. Người bạn gọi hoặc nhắn được chỉ bằng "ni": "tomodachi ni denwa shimasu" (tôi gọi cho bạn), "haha ni mēru o okurimasu" (tôi gửi email cho mẹ). Vật dùng "o", còn người (đối tượng) dùng "ni": email dùng "o", bạn dùng "ni". "Ni" này khác với "ni" thời gian (chương 17) và "ni" nơi chốn (chương 24); nó nghĩa là "hướng tới / nhắm vào (một người)". Người nói tiếng Anh, nghĩ theo "call my friend", hay dùng "o" cho người: "tomodachi o denwa shimasu" ✗ → "tomodachi ni denwa shimasu" ✓. Góc kana: katakana của từ điện thoại và âm của trợ từ "ni" và "o".
Hội thoại
ともだちを でんわ / ともだちに でんわ — tomodachi o denwa / tomodachi ni denwa
- Yuki マイクさん、こんばんの けいかくは きまりましたか? Mike, kế hoạch tối nay đã quyết chưa?
- Mike まだです。あとで ともだちを でんわします。 Chưa. Lát nữa tôi gọi cho bạn. (slip: người dùng "ni", không phải "o" → tomodachi ni denwa shimasu)
- Yuki あいての ひとは「に」です:「ともだちに でんわします」。「を」は でんわや メールに つかいます。 Người bạn hướng tới dùng "ni": "tomodachi ni denwa shimasu". "O" dùng cho cuộc gọi hoặc email.
- Mike なるほど。ともだちに でんわします。それから ユキさんに メールを おくります。 Ra vậy. Tôi sẽ gọi cho bạn. Rồi tôi gửi email cho Yuki.
- Yuki ありがとう。わたしは でんわに でられない ときが あるので、メールが いいです。 Cảm ơn. Có lúc tôi không nghe máy được, nên email tốt hơn.
- Mike わかりました。じゃあ、けいたいの ばんごうを おしえて ください。 Hiểu rồi. Vậy cho tôi biết số di động của bạn nhé.
Hội thoại
もしもし、ケンです — A lô, Ken đây
- Yuki もしもし。 A lô?
- Ken もしもし、ユキさん。ケンです。いま でんわ、だいじょうぶですか? A lô, Yuki. Ken đây. Bây giờ gọi có tiện không?
- Yuki あ、ケンさん。だいじょうぶです。メール、ありがとう。へんじが おそくて ごめんなさい。 À, Ken. Được mà. Cảm ơn email nhé. Xin lỗi vì trả lời muộn.
- Ken だいじょうぶですよ。あした、みんなに でんわして、じかんを きめませんか? Không sao đâu. Ngày mai mình gọi cho mọi người rồi quyết giờ nhé?
- Yuki いいですね。わたしは ともだちに メールで しらせます。 Ý hay. Tôi sẽ báo cho các bạn bằng email.
- Ken ありがとう。じゃあ、また あとで でんわします。おやすみなさい。 Cảm ơn. Vậy lát nữa tôi gọi lại. Chúc ngủ ngon.
Từ vựng
| 汉字 | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| でんわ | denwa | n. | điện thoại; cuộc gọi |
| けいたい | keitai | n. | điện thoại di động |
| メール | mēru | n. | email, tin nhắn |
| ばんごう | bangō | n. | số |
| へんじ | henji | n. | trả lời, hồi âm |
| かける | kakeru (kakemasu) | v. | gọi (điện) |
| でる | deru (demasu) | v. | nghe (máy); ra ngoài |
| おくる | okuru (okurimasu) | v. | gửi |
| あとで | ato de | adv. | lát nữa, sau |
| もしもし | moshi moshi | expr. | a lô |
Ngữ pháp
あいての「に」:ひとに でんわ・メール "Ni" của đối tượng: gọi/nhắn cho một người
でんわを かけたり、メールを おくったり する とき、その あいて(ひと)は じょし「に」で しめします:「ともだちに でんわします」「せんせいに メールを おくります」「ははに でんわを かけます」。もの(でんわ・メール)には「を」、あいての ひとには「に」を つかいます:「ともだち(に) + メール(を) + おくります」。この「に」は「〜の ほうへ むかう」きもちで、「あげる/おしえる/へんじする」などの あいてにも つかえます。ちゅうい:この「に」は じかんの「に」(ch17「しちじに」)や、ある ばしょの「に」(ch24「つくえの うえに あります」)とは やくわりが ちがいます。えいごの ひとは、えいごの「call my friend」で ひとが もくてきごに なる ため、ひとに「を」を つかいがちです:「ともだちを でんわします」✗ →「ともだちに でんわします」✓。
Khi bạn gọi điện hoặc gửi tin nhắn, người bạn hướng tới được chỉ bằng trợ từ "ni": "tomodachi ni denwa shimasu" (tôi gọi cho bạn), "sensei ni mēru o okurimasu" (tôi gửi email cho thầy), "haha ni denwa o kakemasu" (tôi gọi điện cho mẹ). Vật (cuộc gọi, email) dùng "o", còn đối tượng dùng "ni": bạn dùng "ni", email dùng "o". "Ni" này mang cảm giác "hướng về (một người)", và cũng dùng cho người nhận của "cho / dạy / trả lời". Lưu ý: "ni" này có vai trò khác với "ni" thời gian (chương 17, "shichi-ji ni") và "ni" nơi tồn tại (chương 24, "tsukue no ue ni arimasu"). Người nói tiếng Anh, vì trong "call my friend" người trở thành tân ngữ, hay dùng "o" cho người: "tomodachi o denwa shimasu" ✗ → "tomodachi ni denwa shimasu" ✓.
- あとで ともだちに でんわします。 Ato de tomodachi ni denwa shimasu. Lát nữa tôi sẽ gọi cho bạn.
- ははに メールを おくりました。 Haha ni mēru o okurimashita. Tôi đã gửi email cho mẹ.
- でんわに でて、へんじを しました。 Denwa ni dete, henji o shimashita. Tôi nghe máy và trả lời.
- せんせいの でんわばんごうを おしえて ください。 Sensei no denwa-bangō o oshiete kudasai. Xin cho tôi biết số điện thoại của thầy.
kana
Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?
Study in the app →