Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?
Study in the app →Japanese · JLPT Band 1 (N5) · Chapter 45
A1の まとめ:そして・でも・だから Tổng kết A1: soshite, demo, dakara
Đây là chương cuối của A1 (Band 1). Chúng ta nhìn lại những gì đã học và học các từ nối câu. Từ vựng: soshite, demo, dakara, fukushū, renshū, jishin, oboeru, tsuzukeru, ganbaru, kantan, tsugi, hajime. Ngữ pháp chính: các liên từ nối câu. "Soshite" (và rồi / hơn nữa), "demo" (nhưng), "dakara" (vì vậy, kết quả). "~kara" nêu lý do: gắn "kara" vào cuối mệnh đề lý do, và lý do đứng trước: "benkyō shita kara, ureshii desu" (vì đã học nên tôi vui). Lưu ý: "dakara" nghĩa là kết quả đứng sau (lý do → dakara → kết quả), còn "kara" là "lý do + kara → kết quả". Người nói tiếng Anh, nghĩ theo "because", hay dùng ngược "dakara" và "kara": "ureshii desu, dakara benkyō shimashita" (= vì vui nên tôi học — ngược) → "benkyō shita kara, ureshii desu". Góc kana: cùng ôn lại tất cả âm.
Hội thoại
A1が おわりました — A1 đã kết thúc
- Yuki マイクさん、A1が おわりましたね。どうでしたか。 Mike, A1 đã xong rồi nhỉ. Thế nào?
- Mike たのしかったです!わたしは うれしいです、だから たくさん べんきょうしました。 Vui lắm! Tôi vui, nên tôi đã học nhiều.
- Yuki いい けいけんでしたね!でも、それだと「うれしいから べんきょうした」に なりますよ。「べんきょうしたから、うれしいです」の ほうが いいですね。 Trải nghiệm hay đấy! Nhưng nói vậy thì thành "vì vui nên tôi học". "Benkyō shita kara, ureshii desu" thì hay hơn.
- Mike あ、そうか。「べんきょうしたから、うれしいです」ですね。 À, ra vậy. Là "benkyō shita kara, ureshii desu" nhỉ.
- Yuki そうです!りゆうが さきで、「から」が あとです。よく できました。 Đúng rồi! Lý do đứng trước, "kara" đứng sau. Làm tốt lắm.
- Mike ありがとう!にほんごは むずかしいです。でも、たのしいです。だから、これからも つづけます! Cảm ơn! Tiếng Nhật khó. Nhưng vui. Nên tôi sẽ tiếp tục học!
Hội thoại
つぎは A2! — Tiếp theo là A2!
- Ken ユキさん、A1で いちばん たのしかった ことは なんですか。 Yuki, điều vui nhất trong A1 là gì?
- Yuki かいわの れんしゅうです。はじめは むずかしかったです。でも、いまは じしんが あります。 Luyện hội thoại. Lúc đầu khó. Nhưng bây giờ tôi có tự tin.
- Ken いいですね。わたしは かんじが むずかしかったです。だから、まいにち れんしゅうしました。 Hay đấy. Với tôi kanji khó. Nên tôi luyện tập mỗi ngày.
- Yuki すごいですね!つづけたから、じょうずに なりましたね。 Tuyệt vời! Vì bạn tiếp tục nên đã giỏi lên.
- Ken ありがとう!つぎは A2ですね。いっしょに がんばりましょう。 Cảm ơn! Tiếp theo là A2. Cùng cố gắng nhé.
- Yuki はい!わたしたちは たくさん べんきょうしました。だから、A2も だいじょうぶです! Vâng! Chúng ta đã học nhiều. Nên A2 cũng ổn thôi!
Từ vựng
| 汉字 | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| そして | soshite | conj. | và, rồi |
| でも | demo | conj. | nhưng, tuy nhiên |
| だから | dakara | conj. | vì vậy, cho nên |
| ふくしゅう | fukushū | n. | sự ôn tập |
| れんしゅう | renshū | n. | sự luyện tập |
| じしん | jishin | n. | sự tự tin |
| おぼえる | oboeru (oboemasu) | v. | ghi nhớ, học thuộc |
| つづける | tsuzukeru (tsuzukemasu) | v. | tiếp tục |
| がんばる | ganbaru (ganbarimasu) | v. | cố gắng, nỗ lực |
| かんたん | kantan | na-adj. | đơn giản, dễ |
| つぎ | tsugi | n. | tiếp theo |
| はじめ | hajime | n. | lúc đầu, sự bắt đầu |
Ngữ pháp
ぶんを つなぐ:そして・でも・だから・〜から Nối câu: soshite, demo, dakara, ~kara
ぶんと ぶんを つなぐ ことばを おぼえましょう。①「そして」:ふたつの ことを つづけて いいます(それに):「あさ おきます。そして、あさごはんを たべます」。②「でも」:はんたいの ことを いいます(けれども):「にほんごは むずかしいです。でも、たのしいです」。③「だから」:まえが りゆう、あとが けっか(それで):「あした テストが あります。だから、べんきょうします」。④「〜から」:りゆうを ひとつの ぶんの なかで いいます。りゆうの ぶんの さいごに「から」を つけ、りゆうが さきに きます:「べんきょうした から、うれしいです」。だいじな ちがい:「だから」は「りゆう。だから けっか」(ぶんが ふたつ)、「〜から」は「りゆうから、けっか」(ぶんが ひとつ)。ちゅうい:えいごの「because」は りゆうの まえに つきますが、にほんごの「から」は りゆうの あとに つきます。えいごの かんじで「だから」と「から」を ぎゃくに しないように:「うれしいです、だから べんきょうしました」(=うれしいから べんきょうした)→ いいたい ことが「べんきょうしたから うれしい」なら、「べんきょうしたから、うれしいです」。
Hãy học các từ nối câu. (1) "Soshite": nói hai việc nối tiếp nhau (và cả): "asa okimasu. Soshite, asagohan o tabemasu" (tôi dậy vào buổi sáng. Rồi tôi ăn sáng). (2) "Demo": nói điều trái ngược (nhưng): "nihongo wa muzukashii desu. Demo, tanoshii desu" (tiếng Nhật khó. Nhưng vui). (3) "Dakara": vế đầu là lý do, vế sau là kết quả (nên): "ashita tesuto ga arimasu. Dakara, benkyō shimasu" (mai có bài kiểm tra. Nên tôi sẽ học). (4) "~kara": nêu lý do trong một câu. Gắn "kara" vào cuối mệnh đề lý do, và lý do đứng trước: "benkyō shita kara, ureshii desu" (vì đã học nên tôi vui). Khác biệt chính: "dakara" là "lý do. Dakara kết quả" (hai câu), còn "~kara" là "lý do-kara, kết quả" (một câu). Lưu ý: "because" tiếng Anh đứng trước lý do, nhưng "kara" tiếng Nhật đứng sau lý do. Đừng đảo "dakara" và "kara" theo kiểu Anh: "ureshii desu, dakara benkyō shimashita" (= vì vui nên tôi học); nếu ý bạn là "tôi vui vì đã học", hãy nói "benkyō shita kara, ureshii desu".
- あさ おきます。そして、あさごはんを たべます。 Asa okimasu. Soshite, asagohan o tabemasu. Tôi dậy vào buổi sáng. Rồi tôi ăn sáng.
- にほんごは むずかしいです。でも、たのしいです。 Nihongo wa muzukashii desu. Demo, tanoshii desu. Tiếng Nhật khó. Nhưng vui.
- あした テストが あります。だから、きょう べんきょうします。 Ashita tesuto ga arimasu. Dakara, kyō benkyō shimasu. Mai có bài kiểm tra. Nên hôm nay tôi học.
- たくさん れんしゅうした から、じょうずに なりました。 Takusan renshū shita kara, jōzu ni narimashita. Vì luyện tập nhiều nên tôi đã giỏi lên.
- わたしは にほんが すきです。だから、にほんごを べんきょうして います。 Watashi wa Nihon ga suki desu. Dakara, nihongo o benkyō shite imasu. Tôi thích Nhật Bản. Nên tôi đang học tiếng Nhật.
kana
Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?
Study in the app →