Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?

Study in the app →

Help improve this content. If something looks off, let us know →

Japanese · JLPT Band 1 (N5) · Chapter 35

たくさん たべますか Bạn ăn nhiều không?

Takusan tabemasu ka?

Nói về đồ ăn và số lượng. Từ vựng: gohan, niku, sakana, yasai, kudamono, tamago, mizu, pan, takusan, sukoshi, zenbu. Ngữ pháp chính: khi nói một con số, "số + từ đếm" đứng sau danh từ + "o": "ringo o futatsu tabemasu" (tôi ăn hai quả táo; ringo o → futatsu → tabemasu). "Takusan" và "sukoshi" cũng đứng trước động từ: "mizu o takusan nomimasu" (tôi uống nhiều nước). Theo trật tự "two apples" tiếng Anh, người nói tiếng Anh hay đặt số trước danh từ: "futatsu ringo o tabemasu" ✗ → "ringo o futatsu tabemasu" ✓. Góc kana: "tsu" nhỏ của "futatsu"/"mittsu", âm "takusan".

ふたつ りんごを / りんごを ふたつ — futatsu ringo o / ringo o futatsu

  1. Yuki マイクさん、あさ なにを たべますか? Mike, buổi sáng bạn ăn gì?
  2. Mike ふたつ りんごを たべます。そして みずを のみます。 Tôi ăn hai quả táo. Và uống nước. (slip: đặt số sau danh từ + "o" → ringo o futatsu tabemasu)
  3. Yuki かずは「を」の あとです:「りんごを ふたつ たべます」。 Số đứng sau "o": "ringo o futatsu tabemasu".
  4. Mike あ、りんごを ふたつ たべます。そして みずを たくさん のみます。 À, tôi ăn hai quả táo. Và uống nhiều nước.
  5. Yuki かんぺき!「たくさん」「すこし」も どうしの まえですね。 Hoàn hảo! "Takusan" và "sukoshi" cũng đứng trước động từ.
  6. Mike わかりました。やさいを たくさん たべます! Tôi hiểu rồi. Tôi ăn nhiều rau!

ばんごはんの かいもの — Đi chợ cho bữa tối

  1. Mike ユキさん、ばんごはんに なにが いりますか? Yuki, bữa tối cần gì?
  2. Yuki さかなと やさいを たくさん かいましょう。 Mua cá và nhiều rau nhé.
  3. Mike たまごは いくつ かいますか? Chúng ta mua mấy quả trứng?
  4. Yuki たまごを むっつ かいます。パンも すこし かいましょう。 Mua sáu quả trứng. Cũng mua một chút bánh mì nhé.
  5. Mike いいですね。わたしは ごはんを たくさん たべます! Được đấy. Tôi ăn nhiều cơm!
  6. Yuki じゃあ、ごはんも かいましょう。おいしい ばんごはんを つくりましょう! Vậy mua cả gạo nữa. Nấu một bữa tối ngon nào!
汉字PinyinTừ loạiNghĩa
ごはん gohan n. cơm, bữa ăn
にく niku n. thịt
さかな sakana n.
やさい yasai n. rau
くだもの kudamono n. trái cây
たまご tamago n. trứng
みず mizu n. nước
パン pan n. bánh mì
たくさん takusan adv. nhiều
すこし sukoshi adv. một chút
ぜんぶ zenbu n. tất cả

かずの ばしょ:りんごを ふたつ たべます Vị trí của số: ringo o futatsu tabemasu

いくつ たべるか・のむかを いう とき、「かず + かぞえかた」(ひとつ、ふたつ、みっつ…)は めいし +「を」の あと、どうしの まえに おきます。えいごの「two apples」と ちがい、かずは めいしの まえには きません:「りんごを ふたつ たべます」「たまごを みっつ かいます」。りょうの ふくし「たくさん」「すこし」も おなじ ばしょ、どうしの まえです:「みずを たくさん のみます」「ごはんを すこし たべます」。えいごの ひとは「two apples」の じゅんばんで、かずを めいしの まえに おきがちです:「ふたつ りんごを たべます」✗ →「りんごを ふたつ たべます」✓。かずと ふくしは、いつも どうしの すぐ まえに おきましょう。

Khi nói ăn hay uống bao nhiêu, "số + từ đếm" (hitotsu, futatsu, mittsu…) đứng sau danh từ + "o" và trước động từ. Khác với "two apples" tiếng Anh, số không đứng trước danh từ: "ringo o futatsu tabemasu" (tôi ăn hai quả táo), "tamago o mittsu kaimasu" (tôi mua ba quả trứng). Các trạng từ lượng "takusan", "sukoshi" cũng ở cùng vị trí, trước động từ: "mizu o takusan nomimasu", "gohan o sukoshi tabemasu". Người nói tiếng Anh, theo trật tự "two apples", hay đặt số trước danh từ: "futatsu ringo o tabemasu" ✗ → "ringo o futatsu tabemasu" ✓. Luôn đặt số và trạng từ ngay trước động từ.

  • りんごを ふたつ たべます。 Ringo o futatsu tabemasu. Tôi ăn hai quả táo.
  • みずを たくさん のみます。 Mizu o takusan nomimasu. Tôi uống nhiều nước.
  • にくを すこし たべます。 Niku o sukoshi tabemasu. Tôi ăn một chút thịt.
  • やさいを たくさん たべます。だから げんきです。 Yasai o takusan tabemasu. Dakara genki desu. Tôi ăn nhiều rau. Nên tôi khỏe.

Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?

Study in the app →

Report an issue

Spotted an error or have a suggestion? Every report helps us improve this content.